Hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu thép không gỉ mới nhất 2026

Thực hiện thủ tục nhập khẩu thép không gỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững kiến thức ngoại thương và các quy định hiện hành về kiểm tra chất lượng. Bài viết này cung cấp lộ trình chi tiết từ mã HS, thuế suất đến quy trình thông quan thực tế cho mọi loại inox.

thu-tuc-nhap-khau-thep-khong-gi

Tổng quan về chính sách nhập khẩu thép không gỉ

Thép không gỉ (inox) là mặt hàng trọng yếu phục vụ nhu cầu xây dựng và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Hiện nay, mặt hàng này không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn cung quốc tế.

Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu cần tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản pháp luật như Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi 39/2018/TT-BTC) và Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Các quy định này đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho thị trường trong nước.

Doanh nghiệp cần lưu ý, nếu nhập khẩu thép đã qua sử dụng dưới dạng phế liệu, bắt buộc phải có giấy phép chuyên ngành. Việc xác định đúng chính sách quản lý ngay từ đầu sẽ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý về sau.

Xác định mã HS và các loại thuế nhập khẩu thép không gỉ

Xác định mã HS (Harmonized System) là bước quan trọng nhất để tính toán chi phí và hiểu rõ chính sách thuế. Mã HS của thép không gỉ thường nằm ở Chương 72, tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật như hình dạng, kích thước và cách xử lý bề mặt.

Mã hs Mô tả
inox ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; bán thành phẩm của inox
72181000 – Ở dạng thỏi đúc và dạng thô khác
– Loại khác:
72189100 – – Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông)
72189900 – – Loại khác
Các sản phẩm của inox cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên
– Chưa được gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn:
72191100 – – Chiều dày trên 10 mm
72191200 – – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm
72191300 – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
72191400 – – Chiều dày dưới 3 mm
– Chưa được gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn:
72192100 – – Chiều dày trên 10 mm
72192200 – – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm
72192300 – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
72192400 – – Chiều dày dưới 3 mm
– Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
72193100 – – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên
72193200 – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
72193300 – – Chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm
72193400 – – Chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm
72193500 – – Chiều dày dưới 0,5 mm
72199000 – Loại khác
7220
Các sản phẩm inox được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm
– Chưa được gia công quá mức cán nóng:
722011 – – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên:
72201110 – – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm
72201190 – – – Loại khác
722012 – – Chiều dày dưới 4,75 mm:
72201210 – – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm
72201290 – – – Loại khác
722020 – Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
72202010 – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm
72202090 – – Loại khác
722090 – Loại khác:
72209010 – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm
72209090 – – Loại khác
72210000 Thanh và que inox được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều
inox dạng thanh và que khác; inox ở dạng góc, khuôn và hình khác
– Dạng thanh và que, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
72221100 – – Có mặt cắt ngang hình tròn
72221900 – – Loại khác
722220 – Dạng thanh và que, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
72222010 – – Có mặt cắt ngang hình tròn
72222090 – – Loại khác
722230 – Các thanh và que khác:
72223010 – – Có mặt cắt ngang hình tròn
72223090 – – Loại khác
722240 – Các dạng góc, khuôn và hình:
72224010 – – Chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn
72224090 – – Loại khác
7223
Dây inox
72230010 – Có mặt cắt ngang trên 13 mm
72230090 – Loại khác

Cách tính thuế nhập khẩu thép không gỉ

Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ bắt buộc mà doanh nghiệp phải hoàn thành với ngân sách nhà nước. Mức thuế cụ thể được tính dựa trên trị giá CIF (giá hàng cộng phí bảo hiểm và vận chuyển đến cửa khẩu đầu tiên).Công thức tính thuế được áp dụng như sau:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x A%.

Thông thường, thuế suất GTGT cho thép không gỉ là 10%. Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp cần cung cấp Chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ các nước có hiệp định thương mại với Việt Nam.

Xem thêm: Thủ Tục Nhập Khẩu Dây Cáp Thép 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết & Hồ Sơ Cần Thiết – HDG Logistics

Quy trình kiểm tra chất lượng thép không gỉ nhập khẩu

Đa số các mặt hàng thép nguyên liệu khi nhập khẩu đều phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN). Đây là điều kiện tiên quyết để hàng hóa được phép lưu thông.

Quy trình kiểm tra bao gồm 3 bước cơ bản:

Bước 1: Đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng trên hệ thống một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn). Doanh nghiệp cần có tài khoản hợp lệ để nhập liệu và theo dõi kết quả.

Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm thực tế. Doanh nghiệp liên hệ với các đơn vị kiểm định được Bộ KHCN cấp phép để thực hiện test mẫu.

Bước 3: Cập nhật kết quả lên hệ thống. Sau khi có chứng nhận đạt chuẩn, kết quả sẽ được tải lên cổng thông tin để hoàn tất hồ sơ hải quan.

thu-tuc-nhap-khau-thep-khong-gi

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thép không gỉ

Để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Việc chuẩn bị trước hồ sơ giúp tránh tình trạng lưu bãi gây phát sinh chi phí.

Bộ hồ sơ hải quan tiêu chuẩn bao gồm :

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.
  • Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
  • Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không (Bill of Lading).
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng ưu đãi thuế.
  • Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng đã được xác nhận.
  • Các bước thực hiện thủ tục thông quan thực tế

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu thép không gỉ được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn nhằm đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn quy định.

Bước 1: Khai báo tờ khai hải quan

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm ECUS/VNACCS để truyền dữ liệu lên hệ thống hải quan. Việc này phải thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ khi hàng cập cảng để tránh bị phạt.

Bước 2: Mở tờ khai và kiểm tra hồ sơ

Dựa trên kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ), doanh nghiệp mang hồ sơ giấy xuống chi cục hải quan để đối chiếu. Bước này cần thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi khai tờ khai.

Bước 3: Thông quan hàng hóa

Sau khi cán bộ hải quan kiểm tra và chấp nhận hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp thuế để nhận quyết định thông quan. Một số trường hợp có thể được giải phóng hàng về kho bảo quản trước khi hoàn tất thủ tục.

Bước 4: Nhận hàng về kho

Doanh nghiệp chuẩn bị lệnh giao hàng (D/O) và phương tiện vận tải để lấy hàng qua khu vực giám sát của cảng. Hãy đảm bảo mọi chứng từ đã được thanh lý đầy đủ.

thu-tuc-nhap-khau-thep-khong-gi

Lưu ý quan trọng khi nhập khẩu thép không gỉ

Trong quá trình thực hiện, việc áp sai mã HS là rủi ro thường gặp nhất, có thể dẫn đến chậm trễ giao hàng hoặc bị phạt hành chính từ 2.000.000 VND đến 3 lần số thuế thất thoát.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chú ý dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP. Nhãn mác phải hiển thị đầy đủ thông tin về xuất xứ, đơn vị nhập khẩu và thông số kỹ thuật để tránh bị xử phạt khi kiểm tra sau thông quan.

Cuối cùng, hãy luôn cập nhật các quy định về thuế chống bán phá giá và thuế tự vệ đối với thép từ một số thị trường nhất định. Việc kiểm tra kỹ trước khi ký hợp đồng sẽ giúp bạn dự toán chính xác chi phí đầu vào.

Bài viết đã tổng hợp toàn bộ quy trình và hồ sơ cần thiết cho thủ tục nhập khẩu thép không gỉ. Hy vọng những thông tin chuyên sâu này sẽ giúp quý doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu một cách an toàn và hiệu quả nhất.

发表回复

您的邮箱地址不会被公开。 必填项已用 * 标注